Hỏi & Đáp về Xuất nhập khẩu - Hải quan

luat_hai_quan_1

H: Xin cho biết thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ?

Trả lời :Về áp dụng đăng ký tờ khai 1 lần đối với hình thức XNK tại chỗ: Theo quy định tại điểm I, mục 2, phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính,

thì thủ tục hải quan đối với hình thức đăng ký tờ khai 1 lần không hạn chế loại hình XNK áp dụng.

Về việc xuất trình hóa đơn GTGT (bản sao) đối với hàng hóa XNK tại chỗ:

Theo quy định tại điểm II, mục 2, phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính; Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất NK tại chỗ ban hành kèm theo Quyết định số 928/QĐ-TCHQ ngày 25/5/2006 của Tổng cục Hải quan thì khi làm thủ tục XNK tại chỗ, DN NK tại chỗ phải nộp hóa đơn GTGT (bản sao) do DN XK tại chỗ lập (liên giao khách hàng), không yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của DN chế xuất thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 6690/TCHQ-GSQL ngày 28-11-2007, công văn số 7152/TCHQ-GSQL ngày24-12-2007, công văn số 4785/TCHQ-GSQL ngày 21/8/2007 của Tổng cục Hải quan.

Hỏi :Cá nhân mang vàng nguyên liệu (vàng miếng) về VN làm quà có phải xin giấy phép, nộp thuế không? Công ty chúng tôi dự định nhập khẩu vàng miếng về tiêu thụ ở thị trường trong nước phải có điều kiện gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định số 174 /1999/NĐ-CP và Thông tư 10/2003/TT-NHNN, doanh nghiệp kinh doanh vàng được xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ (kể cả đồ mạ vàng) theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và quy định của Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu. Căn cứ nhu cầu sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, Ngân hàng nhà nước xem xét cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng cho doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu vàng.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý Ngoại hối) gồm:

a. Đơn xin xuất khẩu, nhập khẩu vàng

b. Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vàng (chỉ nộp lần đầu hoặc khi có thay đổi)

c. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 6 tháng gần nhất.

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp giấy phép cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, Ngân hàng có văn bản giải thích rõ lý do.

Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu vàng được xuất khẩu nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng lá, dây, bột, dung dịch, vảy hàn, muối vàng, bán thành phẩm vàng trang sức theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và quy định của Thủ tướng về điều hành xuất khẩu, nhập khẩu; không phải có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Đối với việc nhập khẩu vàng phi mậu dịch: người xuất cảnh, nhập cảnh mang từ dưới 300 gram vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng, thỏi, khối, vàng nguyên liệu không phải khai báo; mang từ 300 gram đến dưới 1 kg phải khai báo trên tờ khai hành lý; mang trên 1 kg phải khai hải quan, đồng thời phải có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với người xuất cảnh) hoặc gửi phần vượt tại kho hải quan (đối với người nhập cảnh).

Việc cá nhân mang vàng miếng về nước làm quà (không có mục đích buôn bán) thuộc trường hợp nhập khẩu vàng phi mậu dịch. Theo Quyết định 39/2006/QĐ-BTC ngày 15/8/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì thuế suất thuế nhập khẩu vàng (các loại vàng không phải dạng tiền tệ, dưới dạng bột; dạng chưa gia công khác như dạng khối, thỏi và thanh đúc..; dạng bán thành phẩm khác (dạng que, thanh, hình, lá và dải..); dạng tiền tệ cùng chung mức thuế suất thuế nhập khẩu 0,5%.

Hỏi : Khi đưa hàng ra khỏi kho ngoại quan, phiếu xuất kho có phải là một loại giấy tờ bắt buộc phải nộp cho cơ quan hải quan không?

Trả lời:

Tại Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 101/2004/NĐ-CP (31/12/2001) của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan đã quy định thủ tục hải quan khi đưa hàng hoá ra khỏi kho ngoại quan, trong đó có nêu: “Chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng đưa hàng ra khỏi kho ngoại quan để xuất ra nước ngoài phải khai hải quan và nộp cho hải quan kho ngoại quan các chứng từ sau: Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu; Giấy uỷ quyền xuất hàng (nếu không ghi trong hợp đồng thuê kho); Phiếu xuất kho theo mẫu của Bộ tài chính”.

Căn cứ vào quy định nêu trên thì chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng khi đưa hàng hoá ra khỏi kho ngoại quan để xuất ra nước ngoài phải có Phiếu xuất kho theo mẫu quy định tại Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Phiếu xuất kho phải có đầy đủ chỉ tiêu và nội dung theo quy định của Bộ Tài chính, đơn vị sử dụng phải tự quản lý và chịu trách nhiệm về việc sử dụng chứng từ này.

Hỏi: Tôi xin hỏi, khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng về thì những mặt hàng nhập khẩu nào không phải dán tem?
Trả lời:

Căn cứ vào Quyết định số 71/2007/QĐ-BTC ngày 14.8.2007 của Bộ Tài chính quy định không thực hiện dán tem hàng nhập khẩu đối với 16 mặt hàng nhập khẩu kể từ ngày 1.9.2007, bao gồm các mặt hàng sau: Xe đạp nguyên chiếc; quạt điện các loại; máy thu hình nguyên chiếc (cũ và mới); tủ lạnh nguyên chiếc dùng trong gia đình; máy điều hòa không khí (loại lắp vào cửa sổ hoặc lắp vào tường, gồm cũ và mới); động cơ nổ (cũ và mới); sứ vệ sinh (bệ xí); sứ vệ sinh (chậu rửa); gạch ốp lát các loại nguyên bao bì (bao gồm cả gạch ốp tường và lát nền); máy bơm nước các loại; bếp ga các loại; nồi cơm điện các loại; động cơ nổ cùng với máy công tác thành máy hoàn chỉnh đồng bộ.

Hỏi: Tôi sắp có chuyến đi du lịch nước ngoài với cơ quan. Tôi muốn mang theo một ít tiền để mua sắm, nhưng không biết đi du lịch ra nước ngoài thì tiền mang theo có bị giới hạn không?

Trả lời: Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số 921/QĐ-NHNN ngày 27/06/2005 về sửa đổi Quyết định 337/1998/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mang ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam bằng tiền mặt khi xuất nhập cảnh. Theo Quyết định 921/QĐ-NHNN, hạn mức phải khai báo với Hải quan cửa khẩu khi xuất nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt là 7.000 USD và đối với đồng Việt Nam là 15 triệu VNĐ. Để tránh những vướng mắc có thể phát sinh khi triển khai thực hiện Quyết định này, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số vấn đề như sau:

1. Công dân Việt Nam có nhu cầu mang ngoại tệ dưới mức 7.000 USD để phục vụ cho các mục đích hợp pháp đã được quy định tại Quyết định 1437/QĐ-NHNN thì không cần phải có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh tỉnh và thành phố.

2. Công dân Việt Nam có nhu cầu mang ngoại tệ để phục vụ mục đích trợ cấp khó khăn cho thân nhân theo quy đinh tại Điều 9 Quyết định 1437/QĐ-NHNN thì không cần phải có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.

3. Trường hợp công dân Việt Nam có nhu cầu mang ngoại tệ từ mức 7.000 USD trở lên hoặc có nhu cầu mua, chuyển ngoại tệ cho các mục đích hợp pháp quy định tại Quyết định 1437/QĐ-NHNN thì vẫn thực hiện theo đúng thủ tục, điều kiện cấp giấy phép mang ngoại tệ quy định tại Quyết định 1437/QĐ-NHNN.

Hỏi: Xin cho biết những giấy tờ cần thiết trong bộ hồ sơ xin cấp giấy miễn thị thực đối với người Việt Nam ở nước ngoài gồm những gì?
Trả lời:

Điều 4 Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg (17/8/2007) của Thủ tướng Chính phủ có qui định hồ sơ đề nghị cấp giấy miễn thị thực gồm có:

1. Hộ chiếu nước ngoài hoặc người chưa được cấp hộ chiếu nước ngoài thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (kèm theo bản sao để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ).

2. Một trong những giấy tờ, tài liệu chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc các giấy tờ được cấp trước đây dùng để suy đoán về quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam. Trường hợp không có giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thì đương sự có thể xuất trình giấy bảo lãnh của hội đoàn của người Việt Nam ở nước đương sự cư trú hoặc công dân Việt Nam bảo đảm đương sự là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam thì phải có giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam (giấy đăng ký kết hôn; giấy khai sinh; giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con và các giấy tờ có giá trị khác theo quy định của pháp luật Việt Nam).

3. Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, đương sự có thể xuất trình giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi đương sự là người có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam để cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xem xét cấp giấy miễn thị thực.

4. Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực (theo mẫu).

Hỏi: Công dân muốn tạm trú, lưu trú tại khu vực biên giới hoặc qua lại biên giới trong ngày thì cần có những giấy tờ gì?
Trả lời:
Theo Nghị định 32/2005/NĐ-CP (ngày 14-3-2005) của Chính phủ về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền, những người được tạm trú tại cửa khẩu bao gồm:

- Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc tại khu vực cửa khẩu.

- Nhân viên các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ, thương mại tại khu vực cửa khẩu.

Đối với những trường hợp phải lưu lại trong khu vực cửa khẩu biên giới vì lý do chưa hoàn thành thủ tục xuất cảnh đối với người, phương tiện, xuất khẩu đối với hàng hóa hoặc phương tiện bị hư hỏng thì phải đăng ký tạm trú theo quy định và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của đồn biên phòng cửa khẩu.

Công dân Việt Nam cư trú tại khu vực biên giới khi sang khu vực biên giới nước láng giềng phải có giấy thông hành hoặc giấy chứng minh biên giới, giấy chứng nhận do UBND hoặc công an xã, phường, thị trấn cấp.

Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam phải có hộ chiếu hợp lệ hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (gọi chung là hộ chiếu) và phải có thị thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp được miễn thị thực.

Người cư trú trong khu vực biên giới nước láng giềng khi sang khu vực biên giới Việt Nam phải có giấy thông hành hoặc giấy chứng minh biên giới theo quy định của hiệp định về quy chế biên giới ký kết giữa Việt Nam và nước láng giềng hữu quan.

Hỏi: Tôi là người Việt Nam đang định cư tại Hoa Kỳ, tôi cũng đã có quốc tịch Mỹ. Do lớn tuổi tôi muốn trở về Việt Nam sinh sống và xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Xin quý báo cho biết có được không? Thủ tục và thời gian ra sao?
Trả lời:
Theo Pháp luật Việt Nam thì việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo nguyện vọng của ông có thể giải quyết được nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây:
- Xin hồi hương về Việt Nam.
- Có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.
- Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
- Có lợi cho Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
* Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam bao gồm:
1. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải làm đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định. Kèm theo đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải có giấy tờ sau đây:
a. Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;
b. Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường trú cấp;
c. Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự đã từng có quốc tịch Việt Nam.
2. Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 điều này, đương sự còn phải nộp một trong các giấy tờ sau đây:
a. Giấy xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc của Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài về việc đương sự đã nộp đơn xin hồi hương về Việt Nam;
b. Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.
c. Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự đã được Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng huân chương, huy chương, danh hiệu cao quý hoặc xác nhận đương sự có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
d. Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh việc trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự sẽ có lợi cho sự phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc phòng của Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây và ghi rõ trong đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam; nếu muốn thay đổi tên thì phải nêu rõ lý do.
4. Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam và các giấy tờ kèm theo của người thường trú tại Việt Nam phải được lập thành 4 bộ hồ sơ; thường trú ở nước ngoài phải được lập thành 3 bộ hồ sơ.
Tất cả hồ sơ trên phải được nộp tại Sở Tư pháp địa phương mà ông xin cư trú sau này. Muốn được hướng dẫn cụ thể thêm xin đề nghị ông liên hệ với Sở Tư pháp hoặc ĐT cho luật sư số: 0913.755442 để được hướng dẫn cụ thể. Chúc ông gặp may mắn trong công việc
(Theo điều 21 Luật Quốc tịch và điều 13 Nghị định số 104/1998/NĐ.CP ngày 31-12-1998 của Chính phủ).

Hỏi: Tổng Giám đốc công ty chúng tôi có quốc tịch Trung Quốc đang làm việc tại một doanh nghiệp có vốn đầu tư 100% của Nhật Bản từ năm 1998 đến nay. Hiện nay chúng tôi muốn xin cấp Thẻ tạm trú cho Tổng Giám đốc theo như qui định tại Thông tư liên tịch số 04/2002/BCA ngày 29/1/2002 về việc hướng dẫn thi hành nghị định 21/2001/QĐ-CP. Xin hỏi theo quy định của Việt Nam thì cơ quan nào có thẩm quyền cấp thẻ tạm trú và thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu?

Đáp: Tại điểm 3, điều 15 của Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 28/05/2001, có quy định như sau: “Người nước ngoài tạm trú từ 1 năm trở lên được Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp Thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 đến 3 năm, người mang Thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh trong thời hạn giá trị của thẻ”. Như vậy cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ tạm trú là Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh. Các điều kiện để được cấp thẻ là:

- Đối với Văn phòng đại diện: Cấp cho Trưởng Văn phòng đại diện (từ 1-3 năm).

- Đối với Doanh nghiệp đầu tư 100% vốn nước ngoài: Cấp cho Hội đồng Quản trị (từ 1-3 năm).

- Đối với Công ty cổ phần, liên doanh: Cấp cho Ban Giám đốc; Nếu là nhân viên phải có giấy phép lao động (do Sở Lao động cấp).

Sở Ngoại vụ đề nghị quí vị liên hệ với hai cơ quan nói trên để biết thêm chi tiết.

Hỏi : Việt kiều từ Mỹ về Việt Nam có thể mang theo tối đa bao nhiêu máy tính xách tay (mang giùm, cho, tặng) thì không bị đánh thuế? Và nếu đánh thuế thì đánh như thế nào?

Trả lời : Ðối với hành lý của người nhập cảnh:

Theo quy định tại Ðiều 6 Nghị định 66/2002/NÐ-CP ngày 1-7-2002 quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế, hành lý được miễn thuế của người nhập cảnh bao gồm: rượu, đồ uống có cồn; thuốc lá; trà, cà phê; quần áo, đồ dùng cá nhân có số lượng phù hợp cho mục đích chuyến đi; các vật phẩm khác (không nằm trong danh mục hàng cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện) tổng trị giá không quá 5.000.000 (năm triệu) đồng Việt Nam.

Theo quy định tại Mục 3 Công văn số 4058/TCHQ của Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan ngày 1-9-2006 về việc giải quyết vướng mắc khi người xuất cảnh, nhập cảnh sử dụng tờ khai nhập cảnh, xuất cảnh, khi làm thủ tục đối với máy tính xách tay (laptop), máy quay cá nhân (camera) với số lượng 1 chiếc của người xuất cảnh, nhập cảnh thực sự phục vụ mục đích chuyến đi thì được hưởng tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

Ðối với quà biếu, quà tặng:

Theo quy định tại Ðiều 9, Ðiều 10 Nghị định 66/2002/NÐ-CP ngày 1-7-2002 quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế, quà biếu, tặng được mang vào Việt Nam phải là hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Trong trường hợp quà biếu, tặng vượt định mức là mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện phải tuân theo các quy định của pháp luật về quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa đó.

Quà biếu, tặng được miễn thuế trong các trường hợp sau: quà biếu, tặng có tổng trị giá không quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam; quà biếu, tặng có tổng trị giá vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam nhưng số thuế phải nộp dưới 50.000 (năm mươi nghìn) đồng Việt Nam.

Quà biếu, tặng có tổng trị giá vượt quá định mức miễn thuế quy định trên đây thì phần vượt được coi là hàng hóa nhập khẩu và phải nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp quà biếu, tặng là thuốc cấp cứu, dụng cụ y tế được biếu, tặng cho người bị bệnh nặng hoặc người bị thiên tai có trị giá không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng Việt Nam thì được miễn các loại thuế.

Như vậy theo những quy định nói trên, bạn được miễn thuế đối với một máy tính xách tay bạn đang sử dụng. Còn nếu bạn muốn mang hơn một chiếc máy tính khi nhập cảnh để làm quà tặng thì bạn phải khai hải quan trên tờ khai nhập - xuất cảnh Việt Nam tại cửa khẩu và đối với phần vượt định mức đó, bạn phải nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu

SONG LUẬT ĐỒNG HÀNH CÙNG DOANH NGHIỆP

TƯ VẤN LUẬT - DỊCH VỤ KẾ TOÁN SONG LUẬT
Địa chỉ: 216 Nguyễn Hồng Đào, Phường 14, Quận Tân Bình, Tp.HCM
Điện thoại: 028 3849 0229 - 0979 309 779
Hotline:028 3849 0229 - 0979 309 779
Email: songluat@gmail.com
Website:www.songluat.vn


Người viết : admin

Các tin khác