Hỏi & Đáp về sở hữu trí tuệ

nhan_hieu

H:Chủ thể nào có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp?

Trả lời : Theo khoản 1, Điều 86, Luật SHTT, các tổ chức, cá nhân sau đây có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp. Tác giả tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng công sức và kinh phí của riêng mình;

Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưói hình thức giao việc, thuê việc, trừ trưòng hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định về quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp được tạo ra do sử dụng phương tiện vật chất và kinh phí từ nhà nước.

Hỏi: Pháp luật quy định như thế nào về quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp của nhà nước?

Trả lời : Quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp được quy định tại khoản 1,2,3 Điều 9, Nghị định 103/NĐ-CP, cụ thể là:

- Trong trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện, vật chất - kỹ thuật thì quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp đó thuộc về nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện nhà nước thực hiện quyền đăng ký nói trên

- Trong trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn thì một phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tương ứng với tỷ lệ vốn góp thuộc về nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của nhà nước có trách nhiệm đại diện nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký nói trên;

- Trong trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu-phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu thoả thuận hợp tác nghiên cứu phát triển không quy định khác thì một phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tương ứng với tỉ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó thuộc về nhà nước. Tổ chức, cá nhân nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu-phát triển có trácnh nhiệm đại diện nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký nói trên.

Hỏi: Đối tượng nào không được bảo hộ là kiểu dáng công nghiệp?
Trả lời:Các đối tượng dưới đây không được bảo hộ là kiểu dáng công nghiệp:

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có trình độ trung bình trong lĩnh vực tương ứng;

- Hình dáng các sản phẩm chỉ có giá trị thẩm mỹ;

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;

- Hình dáng bên ngoài các công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm

Hỏi: Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp được quy định như thế nào?
Trả lời:

Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp được quy định tại Điều 66, Luật Sở hữu trí tuệ, theo đó, kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai ở trong hoặc ngoài nước trước ngày nộp đơn, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực tương ứng.

Quyền tác giả /Quyền liên quan

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, các nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền tác giả được ghi nhận cho các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học như sách, bài giảng, tác phẩm âm nhạc, tác phẩm sân khấu, tác phẩm điện ảnh, tác phẩm tạo hình và mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh, tác phẩm kiến trúc, phần mềm máy tính. Quyền tác giả tự động phát sinh từ thời điểm tác phẩm được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định, bất kể tác phẩm đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

Quyền liên quan là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Mặc dù không phải là yêu cầu bắt buộc để được thụ hưởng quyền, nhưng đăng ký quyền tác giả / quyền liên quan với Cục Bản quyền tác giả - văn học nghệ thuật sẽ mang lại thuận lợi cho người được ghi nhận là tác giả / chủ sở hữu khi có tranh chấp xảy ra.

Hỏi : Các yếu tố cấu thành nhãn hiệu hàng hóa ?

Trả lời : Đăng ký Nhãn hiệu
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, các nhân khác nhau. Dấu hiệu dùng để phân biệt đó phải nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hành ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Dấu hiệu nhìn thấy được có thể được bảo hộ là nhãn hiệu nếu dấu hiệu đó có khả năng phân biệt, không lừa dối người tiêu dùng, và không có khả năng xung đột với các quyền đã được xác lập sớm hơn của các đối tượng khác như nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, hoặc kiểu dáng công nghiệp của chủ thể khác.
Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005, nhãn hiệu được xác lập quyền trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ hoặc công nhận đăng ký quốc tế của Cục Sở hữu trí tuệ (trừ trường hợp là nhãn hiệu nổi tiếng). Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam muốn được hưởng quyền đối với nhãn hiệu phải trực tiếp làm đơn xin cấp văn bằng bảo hộ nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc uỷ quyền cho một Tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ đã được cấp chứng chỉ hành nghề
Quyền đối với nhãn hiệu được ghi nhận theo phạm vi lãnh thổ quốc gia, nhãn hiệu đã đăng ký tại Việt Nam hoặc ở một quốc gia bất kỳ chỉ được bảo hộ trên lãnh thổ Việt Nam hoặc quốc gia đó. Để được bảo hộ ở một nước ngoài, nhãn hiệu phải được đăng ký hoặc sử dụng ở nước ngoài đó. Tuy nhiên, tùy thuộc vào luật pháp của nước đó quy định quyền đối với nhãn hiệu phát sinh thông qua đăng ký hay sử dụng nhãn hiệu.

Để đăng ký nhãn hiệu ở nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có thể thực hiện theo nhiều cách:

(i) Đăng ký trực tiếp ở từng nước;

(ii) Hoặc đăng ký qua hệ thống đăng ký quốc tế Madrid bằng cách nộp một đơn duy nhất trong đó có chỉ định các nước xin đăng ký, Nếu đăng ký theo Madrid, trước hết nhãn hiệu phải đã được nộp đơn đăng ký hoặc đã được đăng ký tại Việt Nam tùy thuộc vào các nước xin bảo hộ thuộc khối Madrid Protocol hay khối Madrid Agreement.

Hỏi :Sáng chế - Giải pháp hữu ích ?

Trả lời :Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế được bảo hộ dưới hai hình thức cơ bản:

(i) Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện: có tính mới, trình độ sáng tạo, và có khả năng áp dụng công nghiệp;

(ii) Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện: có tính mới và có khả năng áp dụng công nghiệp.

Theo Luật Sở hữu trí tuệ không phải tất cả các lĩnh vực công nghệ đều là đối tượng bảo hộ của sáng chế. Ví dụ, phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học, chương trình máy tính, cách thức thể hiện thông tin phương pháp phòng ngừa, chuẩn đoán và chữa trị bệnh cho người và động vật, …không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế.

Theo Luật Sở hữu trí tuệ, quyền đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ. Người muốn được hưởng quyền đối với sáng chế phải trực tiếp làm đơn xin cấp văn bằng bảo hộ và nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ hoặc uỷ quyền cho một Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp để thực hiện các công việc liên quan.

Hỏi :"Người làm giả hàng hóa mang nhãn hiệu (đã đăng ký) thì phạm tội gì? Việc làm giả đó gây thiệt hại trên 500 triệu đồng cho chủ sở hữu nhãn hiệu thì có bị coi là "gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng" không?".
Trả lời:

Theo thông tư liên tịch của Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Công an - Bộ Tư pháp số 01/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP ngày 29/2/2008, người nào vì mục đích kinh doanh mà cố ý thực hiện một trong các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu (là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý) và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị coi là "gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng". Hành vi này bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp" theo khoản 2 Điều 171 của Bộ luật Hình sự (với mức hình bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm):
a) Đã thu được lợi nhuận từ 150 triệu đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về vật chất cho chủ sở hữu nhãn hiệu từ 450 triệu đồng trở lên;
c) Hàng hóa vi phạm có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.

Theo quy định nói trên thì trường hợp làm giả hàng hóa mang nhãn hiệu (đã đăng ký) gây thiệt hại 500 triệu đồng cho chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là "gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng". Người phạm tội có thể bị phạt tù tối đa đến 3 năm và phải bồi thường toàn bộ các thiệt hại đã gây ra cho chủ sở hữu nhãn hiệu.

Hỏi: Hiện nay tôi đã viết xong một phần mềm máy tính khá hữu dụng và bán cho một số công ty tư nhân nhưng tôi không biết cách để đăng ký bản quyền cho phần mềm này như thế nào. Xin hỏi: tôi phải cần những thủ tục gì để được đăng ký bản quyền cho mình và viết như thế nào. Xin luật sư trả lời giúp.
Trả lời:

Phần mềm là một đối tượng được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam về bản quyền tác giả. Phần mềm được bảo hộ ngay từ thời điểm nó được tạo ra dưới một hình thái vật chất nhất định và có tính nguyên gốc. Tính nguyên gốc được hiểu là phần mềm đó được tạo ra bởi chính tác giả. Tuy nhiên, trên thực tế khi tranh chấp xảy ra, nhiều trường hợp rất khó chứng minh hoặc khó tìm ra chứng cứ chứng tỏ rằng ai là người đầu tiên sáng tạo ra phần mềm đó. Để tránh nguy cơ đó, pháp luật khuyến khích các tác giả đem tác phẩm đi đăng ký nhằm tạo cho tác giả bằng chứng về việc sáng tạo và đồng thời đẩy nghĩa vụ chứng minh ngược lại cho tất cả các cá nhân, tổ chức khác khi xảy ra tranh chấp. Để làm thủ tục yêu cầu đăng ký bản quyền, anh phải chuẩn bị các tài liệu sau:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả (theo mẫu).
Đơn xin cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả phải được viết bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu tác phẩm hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên. Nếu pháp nhân nộp đơn thì phải ký tên đóng dấu theo quy định.
- Tác phẩm đăng ký quyền tác giả, quyền sở hữu tác phẩm, 2 bản.
Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc và những loại hình tương tự, tác phẩm trong hồ sơ đăng ký là bản thiết kế, phác thảo hoặc ảnh chụp (đen trắng) thể hiện đầy đủ ý tưởng sáng tạo.
- Giấy tờ tùy thân (CMT, hộ chiếu) của người đến nộp hồ sơ.
Ngoài các giấy tờ quy định trên, nếu người nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả là người được ủy quyền; chủ sở hữu tác phẩm không đồng thời là tác giả thì phải có giấy tờ chứng minh mình là chủ sở hữu hợp pháp. Các giấy tờ này nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có dấu công chứng nhà nước.
Việc đăng ký bản quyền có thể tự làm được nhưng để tiết kiệm thời gian và công sức, bạn nên tìm đến các tổ chức đại diện bản quyền.

Hỏi: Xin cho biết qui định của Nhà nước về ngôn ngữ trình bày trên nhãn hàng hóa lưu thông (cụ thể tại văn bản nào)?

Trả lời:
Theo Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN (06/04/2007 của Bộ khoa học và công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP (30/8/2006) của Chính phủ về nhãn hàng hóa có qui định về ngôn ngữ trình bày trên nhãn hàng hóa như sau:

Những nội dung của nhãn bằng tiếng Việt nếu dịch ra ngôn ngữ khác thì không được làm hiểu sai nội dung tiếng Việt của nhãn.

Nếu ghi những nội dung không bắt buộc bằng ngôn ngữ khác thì không phải dịch ra tiếng Việt nhưng không được làm hiểu sai bản chất, công dụng của hàng hoá và không được làm hiểu sai nội dung khác của nhãn.

Cùng một nội dung trên nhãn gốc thì kích thước chữ của ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích thước chữ tiếng Việt.

Hỏi : Nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ như thế nào ?

Trả lời :Nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ trên cơ sở thực tiễn sử dụng mà không cần thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi thực hiện quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng, chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ chứng minh quyền của mình bằng cách cung cấp chứng cứ khẳng định sự nổi tiếng của nhãn hiệu với cơ quan nhà nước.

Tiêu chí để xem xét khi đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng:

- Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo;

- Phạm vi lãnh thổ mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu được lưu hành;

- Doanh số từ việc bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hoá đã được bán ra, lượng dịch vụ được cung ứng;

- Thời gian sử dụng nhãn hiệu liên tục;

- Uy tín rộng rãi của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

- Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu;

- Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng;

- Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu.

Hỏi: Khi xảy ra vụ việc tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp, qui định của pháp luật về khoảng thời gian được quyền khiếu nại như thế nào?

Trả lời:

Điều 14 Nghị định số 103/2006/NĐ-CP (22/9/2006) của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp qui định:

Quyền khiếu nại chỉ được thực hiện trong thời hiệu sau đây, không kể thời gian có trở ngại khách quan khiến người khiếu nại không thể thực hiện được quyền khiếu nại:

Thời hiệu khiếu nại lần đầu là chín mươi ngày, kể từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định hoặc thông báo về việc xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;

Thời hiệu khiếu nại lần thứ hai là ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu quy định tại Khoản 5 Điều này mà khiếu nại đó không được giải quyết hoặc tính từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

SONG LUẬT ĐỒNG HÀNH CÙNG DOANH NGHIỆP

TƯ VẤN LUẬT - DỊCH VỤ KẾ TOÁN SONG LUẬT
Địa chỉ: 216 Nguyễn Hồng Đào, Phường 14, Quận Tân Bình, Tp.HCM
Điện thoại: 028 3849 0229 - 0979 309 779
Hotline:028 3849 0229 - 0979 309 779
Email: songluat@gmail.com
Website:www.songluat.vn


Người viết : admin

Các tin khác